• Kiến thức đại học, học tập suốt đời, tri thức số, tinh thần khởi nghiệp, thương hiệu

1 số bài nhận biết hóa học

Đề tài 1 số bài nhận biết hóa học trong chuyên mục Hóa học 11 tại Butnghien.com.

#1
1) Chỉ dùng phenolphtalein hãy phân biệt: NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)3

2) Sử dụng 1 thuốc thử duy nhất hãy phân biệt: KI, NaCl, K2S, NaOh, Pb(NO3)3, NH3
 

black_justtry

Thành Viên
#2
1) Trích mẫu thử. Cho phenol vào các mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là
png.latex?%5C150dpi%20Na%7B2%7DCO%7B3%7D
, các mẫu thử còn lại không màu.

png.latex?%5C150dpi%20CO%7B3%7D%5E%7B2-%7D+%20H%7B2%7DO%20%5CLeftrightarrow%20HCO%7B3%7D%5E%7B-%7D+OH%5E%7B-%7D


Cho
png.latex?%5C150dpi%20Na%7B2%7DCO%7B3%7D
vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử có sủi bọt khí là
png.latex?%5C150dpi%20NaHSO%7B4%7D


png.latex?%5C150dpi%20CO%7B3%7D%5E%7B2-%7D+2H%5E%7B+%7D%5Crightarrow%20H%7B2%7DO+CO%7B2%7D


Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và khí không màu là
png.latex?%5C150dpi%20AlCl%7B3%7D


png.latex?%5C150dpi%202Al%5E%7B+%7D+3CO%7B3%7D%5E%7B-%7D+3H%7B2%7DO%20%5Crightarrow%202Al%28OH%29%7B3%7D+3CO%7B2%7D


Mẫu thử tạo kết tủa nâu, khí không màu là
png.latex?%5C150dpi%20Fe%28NO%7B3%7D%29%7B3%7D


png.latex?%5C150dpi%202Fe%5E%7B3+%7D+3CO%7B3%7D%5E%7B-%7D+3H%7B2%7DO%20%5Crightarrow%202Fe%28OH%29%7B3%7D+3CO%7B2%7D


Mẫu thử tạo kết tủa trắng là
png.latex?%5C150dpi%20Ca%28NO%7B3%7D%29%7B3%7D



png.latex?%5C150dpi%20Ca%5E%7B2+%7D+CO%7B3%7D%5E%7B2-%7D%5Crightarrow%20CaCO%7B3%7D
 

black_justtry

Thành Viên
#3
2) Trích mẫu thử. Mẫu thử có mùi khai là
png.latex?\150dpi NH{3}
. Thêm quỳ tím vào các mẫu thử còn lại.

-Quỳ hóa xanh là
png.latex?\150dpi NaOH
png.latex?\150dpi K{2}S
.

-Quỳ hóa đỏ là
png.latex?\150dpi Pb(NO{3}){3}
.

-Quỳ không đổi màu là
png.latex?\150dpi KI
png.latex?\150dpi NaCl


png.latex?\150dpi Pb^{2+}+H{2}O \Leftrightarrow Pb(OH)^{+}+H^{+}


-Cho
png.latex?\150dpi Pb(NO{3}){3}
vào
png.latex?\150dpi NaOH
,
png.latex?\150dpi K{2}S
,
png.latex?\150dpi KI
,
png.latex?\150dpi NaCl


+ xuất hiện kết tủa vàng là
png.latex?\150dpi KI
:

png.latex?\150dpi Pb^{2+}+ 2I^{-}\rightarrow PbI{2}


+ xuất hiện kết tủa trắng là
png.latex?\150dpi NaCl
:

png.latex?\150dpi Pb^{2+}+ 2Cl^{-}\rightarrow PbCl{2}


+ xuất hiện kết tủa đen là
png.latex?\150dpi K{2}S
:

png.latex?\150dpi Pb^{2+}+ S^{2-}\rightarrow PbS


+xuất hiện kết tủa trắng tan lại là
png.latex?\150dpi NaOH


png.latex?\150dpi Pb^{2+}+ 2OH^{-}\rightarrow Pb(OH){2}


png.latex?\150dpi Pb(OH){2}+ 2OH^{-}\rightarrow PbO{2}^{2-}+2H{2}O
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

abc_253_39

Thành Viên
#4
2) Sử dụng 1 thuốc thử duy nhất hãy phân biệt: KI, NaCl, K2S, NaOh, Pb(NO3)3, NH3
Cách đơn giản hơn cho bài này là ta dùng AgNO3, chỉ 1 lần thí nghiệm sẽ ra hết các hóa chât:
Nhỏ một ít AgNO[SUB]3[/SUB] vào tất cả các ống nghiệm chứa lượng dư các dung dịch trên:
- Thấy kết tủa vàng. => KI.
- Thấy kết tủa trắng. => NaCl.
- Thấy kết tủa đen. => K[SUB]2[/SUB]S.
- Thấy kết tủa nâu ( Ag[SUB]2[/SUB]O) . => NaOH. Lưu ý: Một số sách tham khảo có thể nói rằng Ag[SUB]2[/SUB]O màu đen, nhưng thực nghiệm cho thấy nó kết tủa NÂU. Nếu làm thí nghiệm ra màu đen là do có 1 phần chất nào đó của bạc bị phân hủy cho bạc ở dạng VÔ ĐỊNH HÌNH có màu đen như than củi.
- Thấy ko hiện tương. => Pb(NO[SUB]3[/SUB])[SUB]2[/SUB]
- Thấy dung dịch vẩn đục rồi nhanh chóng trong trở lại. => NH[SUB]3[/SUB]
 
Shoutbox
  1. Hide Nguyễn Hide Nguyễn:
    Shoutbox has been pruned!

Latest profile posts

Keto Fit UK Review
Keto Fit to lose weight and keep it off using low- excess fat high-carbohydrate diet plans. This renewed curiosity in the utilization of low-carb meal plans was partly therefore of several small-scale analyses which commenced suggesting that low-carbohydrate meal plans could Keto Fit https://www.supplementwarriors.com/keto-fit-uk/
songngu wrote on sinnj_bơ's profile.
Xin chào!
Lâu quá rồi không thấy các bạn
ButNghien wrote on thangdohoi23's profile.
Xin chào! :)

Forum statistics

Chủ đề
62,099
Bài viết
164,786
Thành viên
312,117
Thành viên mới nhất
Kim Taehyung-V
Top