Chia Sẻ Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Đề tài Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) trong chuyên mục Lịch sử 11 tại Butnghien.com.

Trang Dimple

Moderator
Những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này như thế nào ?

Một số phong trào cách mạng tiêu biểucác nước Đông Nam Á và cuộc Cách mạng tư sản năm 1932 ở Xiêm diễn ra như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung kiến thức bài học Lịch sử 11 bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)


Lịch Sử 11- Bài 16 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)




Lược đồ Đông Nam Á

I. Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

1. Tình hình kinh tế, chính trị - xã hội.

-Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

-Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng

a. Về kinh tế : bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa:

+ Thị trường tiêu thụ.

+ Cung cấp nguyên liệu thô.

b. Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

c. Về xã hội:

- Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc.

- Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.

d. Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á vàcác nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

2. Khái quát chung về phong trào độc lập ở Đông Nam Á

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

+ Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

- Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

- Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai ...)

+ Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản :

-Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...)

- Đảng lãnh đạo cách mạng ,đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam.)

II. Phong Trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia.

1.Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX.

Giai đoạn 1:

-Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân ,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920).

Vai trò Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920):

+ Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng.

+ Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước.

+ Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927)

- Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan.

* Giai đoạn 2:

- Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản)đứng đầu là Acmét Xucácnô.

-Chủ trương, đường lối đấu tranh:

+ Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc

+ Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân.

+Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại:

+ Đòi độc lập.

2.Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỷ XX .

* Đầu thập niên 30:

-Phong trào lên cao và lan rộng khắp

-Hình thức đấu tranh phong phú, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Surabaya.

-Phong trào bị đàn áp đã dã man, Đảng Dân tộc bị khủng bố và bị đặt ra ngoài pháp luật.

* Cuối thập niên 30: cách mạng lại bùng lên với nét mới;

+ Chống chủ nghĩa phát xít.

+ Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít với tên gọi Liên minh chính trị Inđônêxia, đứng đầu là A.Xucácnô

+ Khẳng định ngôn ngữ, quốc kỳ, quốc ca.

+ Chủ trương hợp tác với thực dân Hà Lan.

III. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia

* Nguyên nhân :

-Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa.

-Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề .

-Đã bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương.

*Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương:

- Ở Lào có các cuộc khởi nghĩa: Ong Kẹo và Comanđam Kéo dài 30 năm phát triển mạnh mẽ; Khởi nghĩa Chậu Pachay (1918 – 1922)
- Campuchia Phong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan1925 – 1926 => Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước- Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương

Nhận xét

+Ở Lào: phong trào đấu tranh phát triển mạnh những mang tính tự phát, chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.

+ Ở Campuchia: phong trào bùng lên mạnh mẽ vào 1825 - 1926, phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán.

+ Ở Việt Nam: phong trào phát triển mạnh mẽ :

-Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra thời kỳ mới của cách mạng 3 nước Đông Dương.

-Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội.

-Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi.

-Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản.

Trong những năm 1936-1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh .Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng , Phnom Pênh … kích thích đấu tranh ở Lào và Cam pu chia

IV. Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện

1. Mã Lai

+ Nguyên nhân: chính sách bóc lột nặng nề của thực dân Anh.

+ Nét chính: Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản thông qua tổ chức Đại hội toàn Mã Lai lãnh đạo .

+ Hình thức đấu tranh phong phú :

- Đòi dùng tiếng Mã Lai trong trường học.

-Đòi tự do kinh doanh, cải thiện việc làm.

-Giai cấp công nhân cùng tham gia tích cực. Tháng 4/1930: Đảng Cộng sản được thành lập đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện để lãnh đạo phát triển cách mạng.

2. Miến Điện:

* Đầu XX:

-Phong trào đấu tranh phát triển dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế ...).

- Phong trào đã lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là nhà sư Ốttama đã khởi xướng và lãnh đạo.

* Trong thập niên 30:

-Phong trào phát triển lên bước cao hơn.

-Tiêu biểu là phong trào Tha Kin đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia đòi quyền làm chủ đất nước (đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị).

+ Kết quả: năm 1937 Miến Điện được tách ra khỏi Ấn Độ và hưởng quyền tự trị trong khối liên hiệp Anh.

* Đặc điểm chung:

-Phong trào đấu tranh phát triển mạnh.

-Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo.

-Đều đấu tranh bằng phương pháp hòa bình.




Priđi Phanômiông – Thủ lĩnh Đảng nhân dân Thái Lan

V. Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (Thái Lan).

+ Xiêm là một
nước duy nhất ở Đông Nam Á còn giữ được nền độc lập dù chỉ là hình thức.

+ Nguyên nhân: do sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân với nền quân chủ chuyên chế.

+ Năm 1932: bùng nổ ở Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là Priđi Phanômiông.

+ Mục tiêu đấu tranh: đòi thực hiện
cải cách kinh tế xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua.

+ Kết quả :lật đổ nền quân chủ chuyên chế Ra-ma VII, lập nên nền quân chủ lập hiến . Mở đường cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản.

+Tính chất: cuộc
cách mạng tư sản không triệt để.
 
Sửa lần cuối:

Bài Trước

Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939) diễn ra như thế nào?

Bài Tiếp

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Hanamizuki

Thành Viên
Giải bài tập SGK Lịch sử 11 bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Câu 1: Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về mặt kinh tế, chính trị, xã hội?

Trả lời:

Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng

Về kinh tế bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa:

  • Thị trường tiêu thụ.
  • Cung cấp nguyên liệu thô.
Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

Về xã hội:

  • Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc.
  • Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.
Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

Câu 2: Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918 – 1939) là gì?

Trả lời:

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

* Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

  • Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng, bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.
  • Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai...)
* Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

  • Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...).
  • Đảng lãnh đạo cách mạng, đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).
Câu 3: Nêu những diễn biến chính của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 20 của thế kỉ XX?

Trả lời

Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX trải qua 2 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920).

Vai trò Đảng cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920):

  • Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng.
  • Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước.
  • Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927)
Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan.

* Giai đoạn 2:

Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản)đứng đầu là Acmét Xucácnô.

Chủ trương, đường lối đấu tranh:

  • Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc
  • Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân.
  • Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại
  • Đòi độc lập.
Câu 4: Nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?

Lời giải:

* Lực lượng lãnh đạo:

  • Tầng lớp trí thức mới đấu tranh theo hướng dân chủ tư sản.
  • Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.
  • Các Đảng Cộng sản thành lập như In đô nê xia (1920); Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Philíppin 1930… đã lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống đế quốc… (Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931)
  • Phong trào dân chủ tư sản đã xuất hiện chính đảng hay phong trào có tổ chức và có ảnh hưởng rộng lớn.
* Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á: diễn ra sôi nổi và liên tục dưới nhiều hình thức: đấu tranh chính trị, khởi nghĩa vũ trang, cải cách dân chủ,…

* Kết quả: chưa giành thắng lợi nhưng có ý nghĩa quyết định.
 

Hanamizuki

Thành Viên
Bài tập 1 trang 74 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11
Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời mà em cho là đúng.

1. Nét mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. có sự liên minh giữa giai cấp vô sản với giai cấp nông dân.

B. có sự liên minh giữa tư sản và vô sản.

C. sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

D. giai cấp tư sản liên minh với phong kiến.

Trả lời: C

2. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Lào chống thực dân Pháp trong 30 năm đầu thế kỉ XX là

A. cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.

B. cuộc khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.

C. cuộc khởi nghĩa của Chậu Pa-chay.

D. tất cả các cuộc khởi nghĩa trên.

Trả lời: A

3. Từ đấu tranh chống thuế, chống bắt phu, phong trào đấu tranh chống Pháp ở Cam-pu-chia chuyển sang

A. đấu tranh chính trị. B. tổ chức bạo động.

C. đấu tranh nghị trường. D. đấu tranh vũ trang.

Trả lời: D
Bài tập 5 trang 76 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11
Những nét mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1939.

Trả lời:

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

  • Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.
  • Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai...)
Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

  • Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...).
  • Đảng lãnh đạo cách mạng,đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).
Bài tập 7 trang 77 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 11
Liên minh chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Duơng được biểu hiện như thế nào?

Trả lời:

Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra thời kỳ mới của cách mạng 3 nước Đông Dương:

  • Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội.
  • Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi.
  • Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản.
Trong những năm 1936-1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh.Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng, Phnom Pênh … kích thích đấu tranh ở Lào và Campuchia.

=> Liên minh chống Pháp của 3 nước Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
 

Hanamizuki

Thành Viên
trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

A. Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa
B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
C. Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại
D. Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

Câu 2. Ý không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa
B. Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản
C. Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản
D. Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng

Câu 3. Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế
B. Bị chính quyền thực dân khống chế
C. Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định
D. Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng

Câu 4. Tình hình xã hội nổi bật ở các nước Đông Nam Á giai đoạn này là gì?

A. Các giai cấp cũ bị phân hóa, các giai cấp mới hình thành
B. Xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc, giai cấp mới ngày càng phát triển về số lượng và ý thức giai cấp
C. Giai cấp công nhân ngày càng trưởng hành về số lượng và chất lượng
D. Giai cấp ư sản dân tộc vươn lên mạnh mẽ

Câu 5. Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
B. Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
D. Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?

A. Diễn ra ở ba nước Đông Dương
B. Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á
C. Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo
D. Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo

Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt
B. Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh
C. Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị
D. Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản

Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ rang
B. Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước
C. Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi
D. Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú

Câu 9. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

A. Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dung tiếng mẹ đẻ trong nhà trường
B. Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ
C. Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến
D. Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc
 

Trang Dimple

Moderator
Bút nghiên tổng hợp danh mục Kiến thức cơ bản môn lịch sử lớp 11! Hãy Click chuột vào đầu bài để mở từng bài

  1. Lịch sử 11 bài 1 :Nhật Bản
  2. lịch sử 11 Bài 2 Ấn Độ
  3. Lịch Sử 11 -Bài 3: Trung Quốc
  4. Lịch Sử 11 -Bài 4 :Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX)
  5. Lịch Sử 11- bài 5- Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
  6. Lịch sử 11 - Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 -1918
  7. Lịch Sử 11- Bài 7 : Những thành tựu văn hóa thời cận đại
  8. Lịch Sử lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại
  9. Lịch Sử 11 -Bài 10 Liên Xô Xây dựng chủ nghĩa Xã Hội (1921 - 1941)
  10. Lịch sử 11 bài 11 Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
  11. Lịch sử 11 Bài 12 : Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918-1939)
  12. Lịch sử 11 bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
  13. Lịch sử 11 bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
  14. Lịch sử 11 bài 15: Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939)
  15. Lịch sử 11 bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
  16. Lịch sử 11- Bài 17 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
  17. Lịch sử 11 bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
  18. Lịch sử 11 bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884 - Nhà Nguyễn đầu hàng
  19. Lịch sử 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
  20. Lịch sử 11 bài 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp
  21. Lịch sử 11 bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
  22. Lịch sử 11 bài 24: Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
  23. Lịch sử 11 bài 25: Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)
 
Top