Chia Sẻ Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX

Đề tài Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX trong chuyên mục Lịch sử 12 tại Butnghien.com.

Trang Dimple

Moderator
Từ những năm 40 của thế kỉ XX, nước Mĩ đã đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. Với quy mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần này đã đem lại cho con người những thành tựu kì diệu, làm thay đổi cả thế giới, song cũng còn mặt trái của nó. Vậy cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần này bắt nguồn từ đâu, nó có đặc điểm và thành tựu nổi bật gì so với trước? Phải chăng xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ từ những năm cuối thế kỉ XX là hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng này? Đó là những vấn đề chính mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Lịch sử 12 Bài 10 - CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX

I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.

1. Nguồn gốc và đặc điểm:

a. Nguồn gốc:

- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

- Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên, do nhu cầu của chiến tranh…

- Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ nhất là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học- kỹ thuật lần II và cách mạng công nghệ bùng nổ.

b. Đặc điểm:

- Khoa học- kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

- Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

- Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật.

- Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất.

- Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất , là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.

2. Những thành tựu tiêu biểu :

a. Thành tựu:

- Khoa học cơ bản: có nhiều phát minh lớn trong các lĩnh vực toán, lý, hóa, sinh…, con người đã ứng dụng cải tiến kỹ thuật , phục vụ sả xuất và cuộc sống .Tạo cơ sở lý thuyết cho kỹ thuật phát triển và là nền móng của tri thức. (3-1997 cừu Đô ly sinh ra bằng phương pháp sinh sản vô tính ,tháng 4-2003 công bố “Bản đồ gen người “, tương lai sẽ chữa được những bệnh nan y )

- Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động, robot...

- Năng lượng mới: nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, thủy triều, gió…

- Vật liệu mới: pô-ly-me, vật liệu tổ hợp composite, gốm cao cấp (siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn)…

- Công nghệ sinh học: có những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh, enzim… góp phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh.

- Nông nghiệp : tạo được cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp : cơ khí hóa , điện khí hóa .. lai tạo giống mới , không sâu bệnh , nhờ đó con người đã khắc phục được nạn đói .

- Giao thông vận tải – Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, … truyền hình trực tiếp, điện thoại di động .

- Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, thám hiểm mặt trăng, du hành vũ trụ…, phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957); con người bay vào vũ trụ (1961); con người đặt chân lên mặt trăng ( 1969).

- Công nghệ thông tin phát triểm và bùng nổ mạnh trên toàn cầu , mạng thông tin máy tính toàn cầu (Internet) ứng dụng sâu rộng trong mọi ngành kinh tế và xã hội.







Trong tương lai gần, mỗi người sẽ có bản đồ gen của riêng mình.

b. Tác động:

* Tích cực:

- Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người.

- Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo.

- Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

* Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủy diệt đe dọa sự sống trên hành tinh.
 
Sửa lần cuối:

Bài Trước

các em biết gì về Chiến tranh lạnh? Nó đã bắt đầu và kết thúc như thế nào? Thế giới sau Chiến tranh lạnh có gì thay đổi?

Bài Tiếp

Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

Hanamizuki

Thành Viên
Giải bài tập SGK Lịch sử 12 bài 10: Cách mạng khoa học – công nghệxu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chính của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỉ XX?

Hướng dẫn giải:

Đặc điểm chính của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỉ XX:

  • Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khác với cuộc CM công nghiệp thế kỉ XVIII.
  • Trong cuộc CM KH- KT hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
  • Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho sản xuất, khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
Câu 2: Xu thế toàn cầu hóa được thể hiện trên những lĩnh vực nào?

Hướng dẫn giải:

Toàn cầu hóa được biểu hiện trên các mặt sau:

  • Thứ nhất, sự phát triển và tác động của các quan hệ thương mại quốc tế.
  • Thứ hai, sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia. Hiện nay, 500 công ty xuyên quốc gia trên thế giới đã kiểm soát ¾ giá trị thương mại toàn cầu.
  • Thứ ba, sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn sản xuất lớn nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh.
  • Thứ tư, sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực như Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Liên minh châu Âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)..
Câu 3: Hãy giải thích thế nào là khoa học đã trở thành mối lực lượng sản xuất trực tiếp?

Hướng dẫn giải:

Khoa học đã trở thành mối lực lượng sản xuất trực tiếp nghĩa là:

  • Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay là khoa học kĩ thuật và sản xuất gắn bó mật thiết với nhau.
  • Nếu như các phát minh lớn của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII như máy hơi nước, maý phát điện…chủ yếu bắt nguồn từ những cải tiến về kĩ thuật, những người phát minh không phải những nhà khoa học mà là những người lao động trực tiếp thì những phát minh của khoa học - công nghệ có nguồn gốc sâu xa hơn nhiều: Ngày nay, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật. Đến lượt mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất. Đầu tư vào khoa học mang lại hiệu quả ngày càng cao. Thời gian nghiên cứu khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn lại.
  • Như vậy khoa học đã thực sự xâm nhập vào sản xuất, trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 4: Vì sao nói: “Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?

Hướng dẫn giải:

Toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển. Cụ thể là

Về thời cơ:

  • Từ sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi. Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển.
  • Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và lấy kinh tế làm trọng điểm, cùng sự tăng trưởng hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
  • Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học-kĩ thuật để có thể: “đi tắt đón đầu” rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước…
  • Như thế, bối cảnh chung của thế giới là có nhiều cơ hội và thuận lợi cho các nước trong công cuộc phát triển đất nước. Vấn đề là có tầm nhìn và nắm bắt kịp thời, không bỏ lỡ thời cơ.
Về thách thức:

  • Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế-phát huy thế mạnh: hạn chế với mức thấp nhất những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm; có những bước đi thích hợp, kịp thời.
  • Phần lớn các nước đang phát triển đều từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực đào tạo có chất lượng còn nhiều hạn chế.
  • Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế quốc dân còn nhiều bất bình đẳng, gây nhiều thiệt hại đối với các nước đang phát triển.
  • Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay.
  • Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại…
Câu 5: Trình bày những biến đổi về mọi mặt của Liên Xô sau hai kế hoạch 5 năm đầu tiên?

Hướng dẫn giải:

Về kinh tế:

  • Công nghiệp: công cuộc công nghiệp hóa ngày càng được mở rộng, đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp xã hội chủ nghĩa. NĂM 1937, sản lượng công nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân.
  • Nông nghiệp: 90% số nông hộ với trên 90% diện tích canh tác đã được đưa vào nền nông nghiệp tập thể hóa, có quy mô sản xuất lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật được cơ giới hóa.
Về chính trị - xã hội: giữ vững và bảo vệ thành quả của CM tháng Mười, làm cho nhà nước Liên Xô phát triển ổn định.

Về văn hóa – giáo dục: đã thanh toán được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất.

=> Những thành tựu trên góp phần khẳng định sự tồn tại vững chắc của nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

 

Hanamizuki

Thành Viên
Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12: Bài 10 - Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20
1. Nhận biết: (12 câu)

Câu 1. Nguồn gốc sâu xa cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX theo nghĩa đủ nhất là gì:

A. Do sự bùng nổ dân số.

B. Do đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

C. Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

D. Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.

Câu 2: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?

A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.

Câu 3. Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?

A. Tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác và nền móng của tri thức.

B. Giúp cho nhân loại phát minh ra nhiều ngành khoa học mới.

C. Giải quyết những vấn đề kĩ thuật phục vụ cuộc sống con người.

D. Tìm ra nguồn năng lượng mới.

Câu 4. Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng KHKT lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?

A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.

D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Câu 5. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

A. Anh. B. Mỹ. C. Pháp. D. Nhật

Câu 6: Đặc trưng cơ bản của cách mạng kỉ thuật là gì?

A. Cải tiến việc tổ chức sản xuất.

B. Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc…).

C. Cải tiến việc quản lí sản xuất.

D. Cải tiến việc phân công lao động.

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

A. Tạo ra 1 khối lượng hàng hóa đồ sộ.

B. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

C. Thay đổi 1 cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau CTTG2 là

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B. Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C. Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học - công nghệ.

D. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

Câu 9: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng là:

A. Sự bùng nổ thông tin

B. Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư vào các lĩnh vực khác.

C. Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

D. Cuộc cách mạng xanh

Câu 10: Một trong những biểu hiện của Xu thế toàn cầu hóa

A. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết quân sự, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực

Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

C. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.

D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực

2. Thông Hiểu (12 câu)

Câu 1: Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp:

A. Vì khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.

B. Vì tay nghề của công nhân ngày sàng cao.

C. Vì sản xuất được nhiều sản phầm hàng hóa.

D. Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính.

Câu 2: Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.

A. Việc duy trì sự liên minh Mĩ-Nhật

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

C. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

D. Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU.

Câu 3: Vì sao nói khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp:

A. Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học

B. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.

C. Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.Khoa học ngắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật,

Câu 4: Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng: cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX là gì?

A. Nhằm đáp ứng yêu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống con người

B. Do sự bừng nổ dân số

C. Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới

D. Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân

Câu 5: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

A. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm mô trường, tai nạn, bệnh tật

B. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới

C. Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân

D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng

Câu 6: Tại sao lại có sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn?

A. Vì cá lớn nuốt cá bé.

B. Vì lượng nhân công ngày càng cao.

C. Vì trí thức ngày càng lớn.

D. Vì muốn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước.

Câu 7: Tại sao giai đoạn thứ 2 gọi là cách mạng khoa học – công nghệ

A. Vì tất cả mọi phát minh đều băt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

B. Vì dâu mỏ ngày càng khan hiếm.

C. Vì cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KH - KT

D. Vì thế hệ máy tính thứ 3 ra đời.

Câu 8: Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.

A. Việc duy trì sự liên minh Mĩ-Nhật

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

C. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

D. Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU.

Câu 9: Ý nghĩa nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của toàn cầu hóa:

A. Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.

B. Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.

C. Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc...

D. Đưa lại sự tăng trưởng cao.

Câu 10: Ý nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng KH - CN:

A. Sự ra đời của thế hệ máy tính thứ .

B. Chế tạo ra nhiều vật liệu mới, năng lượng mới.

C. Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

D. Nguyên tử trở thành năng lượng tối ưu.

Câu 11: Nguồn năng lượng nào sau đây không phải là nguồn năng lượng mới

A. Năng lượng gió. B. Năng lượng dầu mỏ.

C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng nguyên tử.

Câu 12: Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới được gọi là:

A. Quá trình công nghiệp hóa. B. Quá trình toàn cầu hóa.

C. Quá Trình hiện đại hóa. D. Quá trình tư bản hóa.

3. Vận Dụng: (12 câu)

Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa 2 giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì

A. Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển.

B. Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kĩ thuật

C. Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản.

D. Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ.

Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản của khoa học khác với kĩ thuật là gì?

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B. Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật

C. Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các vĩnh vực Toán, Lý, Hóa, Sinh

D. Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển

Câu 3: Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là

A. nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

C. sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.

D. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

Câu 4: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay có gì khác so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII

A. Khoa học kĩ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

C. Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.

Câu 5: Sự kiện ngày 11/9/2001 đã dẫn đến hệ quả như thế nào đối với thế giới hiện nay:

A. Các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển

B. Đặt các quốc gia, các dân tộc trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường.

C. Gây ra những tác động phức tập trong quan hệ quốc tế.

D. Đó là tổn thất to lớn của nước Mỹ

Câu 6: Trong cuộc cách mạng khoa học hiện đại, vật liệu mới nào tìm ra trong các vật liệu dưới đây?

A. Be tông.

B. Poolime.

C. Sắt, thép.

D. Hợp Kim.

Câu 7. Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là?

A. Sử dựng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

B. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

C. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

D. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

Câu 8. Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là?

A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.

D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.

Câu 9: Những yếu tố nào đã trở thành nguồn gốc sâu xa dẩn đến cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay?

A. Yêu cầu của kĩ thuật và đời sống xã hội.

B. Yêu cầu của chiến tranh và sự gia tăng dân số.

C. Yêu cầu của sự văn minh nhân loại.

D. Yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất.

Câu 10: Khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, nhân loại đang cần đến những yếu tố nào?

A. Dựa vào bản thân sức lao động của mình.

B. Tìm cách để không ngừng cải tiến kỉ thuật.

C. Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại.

D. Những công cụ sản xuất mới,có kĩ thuật cao.

Câu 11: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thư hai đã gây ra những hậu quả tiêu cực đến đời sông con người:

A. Tài nguyên cạn kiệt,môi trường ô nhiễm nặng.

B. Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.

C. Cơ cấu dân cư thay đổi.

D. Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên

Câu 12: Kĩ thuật muốn tiến bộ trước hết phải dựa vào:

A. Sự phát triển của khoa học cơ bản.

B. Sự văn minh của nhân loại.

C. Sự phát triển của văn hóa.

D. Sự phát minh và cải tiến công cụ sản xuất.

4. Vận Dụng Cao: (4 Câu)

Câu 1: Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt Nam

A. Xu hướng toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước.

B. Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

C. Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

D. Xu hướng toàn cầu hóa là không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Câu 2: Tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Đảng ta khẳng định Việt Nam cần làm gì trước thời cơ và thách thức của xu thế toàn cầu hóa:

A. Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.

B. Bỏ qua cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.

C. Bỏ qua cơ hội, bỏ qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.

D. Nắm bắt cơ hội, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.

Câu 3: Sau cuộc chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh:

A. Chiến lược lấy phát triển kinh tế, quốc phòng theo xu thế toàn cầu hóa.

B. Chiến lược lấy quốc phòng làm trọng tâm.

C. Nền kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới.

D. Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tậm.

Câu 4: Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt nam:

A. Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

B. Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

C. Xu hướng toàn cầu hóa vừa là một cơ hội lớn để Việt nam vươn lên hiện đại hóa đất nước.

D. Xu hướng toàn cầu hóa không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam.
 

Hanamizuki

Thành Viên
Bài tập 1 trang 42, 43 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là

A. Liên Xô. B. Mĩ.

C. Nhật Bản. D. CHLB Đức

2. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

A. khoa học gắn liền với kĩ thuật.

B. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

C. thời gian ứng dụng các phát minh vào sản xuất và đời sống diễn ra nhanh.

D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

3. Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đã bước vào nền văn minh

A. nông nghiệp. C. thông tin.

B. công nghiệp. D. thương mại.

4. Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

A. xuất hiện xu thế toàn cầu hoá.

B. bùng nổ dân số.

C. nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày càng cao.

D. xuất hiện các loại dịch bệnh mới.

5. Về bản chất, toàn cầu hoá là quá trình

A. phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B. gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vục, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

D. phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất;.sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

6. Tác động tiêu cực về mặt xã hội của xu thế toàn cầu hoá là

A. gia tăng màu thuẫn giữa các giai cấp về tư tưởng.

B. gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

C. gia tăng tình trạng thất nghiệp.

D. gia tăng dân số.

Trả lời:

1. Chọn đáp án B

2. Chọn đáp án D

3. Chọn đáp án C

4. Chọn đáp án A

5. Chọn đáp án B

6. Chọn đáp án B

Bài tập 3 trang 44 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12
Tại sao nói: Trong cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

Trả lời:

  • Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  • Mọi phát minh kĩ thuật, công nghệ đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật. Đến lược mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất.
  • Quá trình đó là: khoa học – kĩ thuật, công nghệ – sản xuất. Đây là một khác biệt so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII
  • Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuât ngày càng được rút ngắn, như: máy ảnh (1727 – 1839), điện thoại (1820 – 1876), nguyên tử (1939 – 1945), laze (1960 – 1962), …
  • Như vậy, khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ. Hiệu quả kinh tế ngày càng cao của công tác nghiên cứu khoa học. Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư vào các ngành khác.
Bài tập 4 trang 44 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12
Bản chất của toàn cầu hoá là gì ? Hãy nêu những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.

  • Toàn cầu hoá là
  • Biểu hiện
  • Tác động
Trả lời:

a. Toàn cầu hoá là

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

b. Biểu hiện

  • Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. (giá trị trao đổi tăng lên 12 lần)
  • Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. Giá trị trao đổi tương đương ¾ giá trị thương mại toàn cầu.
  • Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là công ty khoa học - kỹ thuật
  • Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU, IMF, WTO, APEC, ASEM…)
=> Là xu thế khách quan không thể đảo ngược.

c. Tác động

  • Tích cực
    • Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần).
    • Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
  • Tiêu cực
    • Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội
    • Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.
    • Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm.
 

Trang Dimple

Moderator
Lịch sử 12 Bài 10 - CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Cách mạng khoa học - công nghệ: Cách mạng nghĩa là đem lại sự thay đổi lớn. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại được khởi nguồn từ Mĩ với việc phát minh ra máy tính điện tử vào năm 1946. Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, có sự biến đổi về chất và kết hợp chặt chẽ với những phát minh lớn lao, được ứng dụng trong sản xuất có hiệu quả, thúc đẩy nhanh chóng nền kinh tế và sinh hoạt xã hội,… nên còn được gọi là cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

- Phương pháp sinh sản vô tính: Là phương pháp sử dụng công nghệ để lấy các tế bào gốc từ một chủ thể (có thể là con vật hoặc con người), sau đó nuôi trong ống nghiệm, hoặc “cấy” vào noãn của một cơ thể mẹ khác. Kết quả cuối cùng là cho ra đời một cơ thể mới (con vật hoặc con người) có đủ bộ gen, giống hệt chủ thể gốc.

Với cách làm này, tháng 3/1997, các nhà khoa học người Anh đã cho ra đời con cừa Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính. Cừu Đôli là một con cừu cái, sinh ra bằng kĩ thuật nhân từ một tế bào trưởng thành vô giới tính. Đôli ra đời sau nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học phải mất 277 lần thử nghiệm. Đôli có tới ba bà mẹ: mẹ cho gen, mẹ cho noãn và mẹ mang thai. Người ta đã lấy tế bào từ tuyến vú của một con cừu đang mang thai, “cấy” vào noãn của một con cừu mẹ khác và để con cừu thứ ba mang thai. Kết quả, con cừu mẹ thứ ba đã sinh ra cừu Đôli. Cừu Đôli có tính cách giống hệt cừu mẹ cho tế bào. Cũng bằng phương pháp sinh sản vô tính này, tháng 8/2005, các nhà khoa học đã cho ra đời con chó đầu tiên mang tên là Snupy (GV có thể tham khảo thêm bài viết trong cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT, NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).
 

Trang Dimple

Moderator
Bút nghiên tổng hợp danh mục Kiến thức cơ bản môn lịch sử lớp 12! Hãy Click chuột vào đầu bài để mở từng bài


  1. Lịch sử 12 Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)
  2. Lịch sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 2000). Liên Bang Nga (1991 – 2000)
  3. Lịch sử 12 Bài 3: Các nước Đông Bắc Á
  4. Lịch sử 12 bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
  5. Lịch sử 12 bài 5: Các nước Châu Phi và Mĩ La Tinh
  6. Lịch sử 12 bài 6: Nước Mĩ
  7. Lịch sử 12 bài 7: Tây Âu
  8. Lịch sử 12 bài 8 Nhật Bản
  9. Lịch sử lớp 12 bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
  10. Lịch sử 12 bài 10: Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
  11. Lịch sử lớp 12 bài 11: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
  12. Lịch sử 12 bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
  13. Lịch sử 12 bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930
  14. Lịch sử 12 bài 14: Phong trào cách mạng 1930-1935
  15. Lịch sử 12 bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939
  16. Lịch sử 12 bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
  17. Lịch sử 12 bài 17: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946
  18. Lịch sử 12 bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)
  19. Lịch sử 12 bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953)
  20. Lịch sử 12 bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)
  21. Lịch sử 12 bài 21: Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)
  22. Lịch sử 12 bài 22: Nhân dân hai miền chiến đấu chống đế quốc Mĩ, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973)
  23. Lịch sử 12 bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
  24. Lịch sử lớp 12: Bài 24 - Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm 1975
  25. Lịch sử 12 Bài 25 Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976-1986)
  26. Lịch sử 12 Bài 26 Đất nước trên con đường đổi mới đi lên Chủ nghĩa Xã Hội (1986-2000)
  27. Lịch sử 12 bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
 
Shoutbox
  1. ButNghien ButNghien:
    Việt Nam - Sing 19h. Việt Nam vô địch nhé!
  2. ButNghien ButNghien:
    Shoutbox has been pruned!

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
62,761
Bài viết
165,086
Thành viên
312,885
Thành viên mới nhất
trần vũ bình thanh
Top