Trường Hợp Thu Hồi Đất Nào Thì Dân Được Trả Tiền Đất Bằng Giá Thị Trường ?

Đề tài Trường Hợp Thu Hồi Đất Nào Thì Dân Được Trả Tiền Đất Bằng Giá Thị Trường ? trong chuyên mục Luật dân sự - TTDS tại Butnghien.com.

hieule1995

Thành Viên
Hiện nay, vấn đề quy hoach lại đất đai thì việc giải tỏa là vấn đề không tránh khỏi. Một trong những vấn đề được quan tâm ở đây chính là tiền đền bù đất giải tỏa. Đất nào được đền bù và đất nào không được đền bù. Trong trường hợp thu hồi đất nào thì người dân được trả tiền đất bằng giá thị trường. Nhiều người dân lại không biết đến vấn đề này .Chính vì thế qua nội dung dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về giá đền bù dưới đây:
Đất bị thu hồi thì nhà nước bồi thường thế nào?
3819

Đền bù đất theo giá thị trường khi đất bị thu hồi
Khoản 1 điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại điều 75 của Luật này, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền.
Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
Hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
Khoản 2 điều 30 Nghị định 47/2014 ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định về chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:
Đối với trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định:
Trường hợp tiền bồi thường về đất lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch đó.
Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 22 của Nghị định này.
Theo các quy định trên và quyết định thu hồi đất có hiệu lực cũng như phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, bạn thực hiện theo những quy định này về việc bố trí tái định cư.
Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư (tức là nhà, đất tái định cư lớn hơn nhà, đất cũ) thì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch; nếu nhà, đất tái định cư nhỏ hơn nhà, đất cũ thì người tái định cư đã được hưởng phần chênh lệch từ khoản tiền bồi thường về đất ở, nhà ở cũ.
Gía đất hợp với cơ chế thị trường
Luật đất đai năm 2013 có nêu rõ "Giá đất do Nhà nước quyết định bảo đảm nguyên tắc phù hợp với giá thị trường”Theo quy định tại điều 113 về khung giá đất quy định: "Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 5 năm/lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên với giá tối đa và giảm từ 20% với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp".
Trên cơ sở khung giá đất của Chính phủ, UBND cấp tỉnh ban hành bảng giá đất của địa phương. Khung giá đất, bảng giá đất ổn định, chỉ điều chỉnh khi giá đất thị trường có thay đổi lớn.
Tuy nhiên, giá đất trên thị trường rất biến động nên khung giá đất của Chính phủ khó phù hợp với thị trường. Trong thực tế, bảng giá đất địa phương được triển khai trên cơ sở khung giá đất của Chính phủ hiện nay chỉ đạt khoảng 70% giá thị trường.
Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 74 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất“ 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật”

Chiếu theo quy định tại khoản 2, Điều 74 Luật đất đai 2013 thì trong trường hợp tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi mà đủ điều kiện được bồi thường thì sẽ được Nhà nước bồi thường. Nếu không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Do vậy, giá đất để bồi thường không phải theo bảng giá đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi, mà giá đất để bồi thường sẽ là giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định
3820
Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 114 Luật đất đai 2013 quy định về bảng giá đất và giá đất cụ thể như sau: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất”.

Hiện nay vụ thủ thiêm vẫn chưa có hồi kết, đọc xong bài viết trên mình thấy rất là hay.

Thông tin liên hệ:
Luật sư Phan Mạnh Thăng
Địa chỉ: 81 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Email: info@chuyentuvanluat.com
Điện thoại: (028) 39 25 39 69
Hotline: 0908748368
Website: chuyentuvanpluat.com
 

Bài Trước

Đào móng xây nhà ảnh hưởng đến hộ liền kề thì giải quyết như thế nào?

Bài Tiếp

Chia phần không có di chúc
Top